HyperPores

Cốt liệu nhẹ dùng cho bê tông và vữa.

Giải pháp cách nhiệt sử dụng vật liệu nhẹ

ElitesGroup chúng tôi sản xuất cốt liệu nhẹ – cách nhiệt HyperPores cho ứng dụng trong xây dựng, địa chất, nông nghiệp và cảnh quan. HyperPores mang đến các giải pháp cho thiết kế kết cấu bê tông đặc biệt, các loại vữa cách nhiệt và gạch cách nhiệt…

Đặc điểm HyperPores

  • Khối lượng nhẹ, cách nhiệt, cường độ cao
  • Không bắt lửa và chống cháy
  • Cực kỳ ổn định và bền vững
  • Đa dụng
  • Khả năng tiêu thoát nước nhanh
  • Phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu

 

 

 

Cốt liệu nhẹ dùng cho bê tông và vữa

Giải pháp cách nhiệt sử dụng vật liệu nhẹ

Sản phẩm HyperPores

Sản phẩm HyperPores là sản phẩm từ thiên nhiên có cấu trúc gốm nung cường độ cao tối ưu hoá mối quan hệ khối lượng-cường độ và có tính cách nhiệt tốt.

HyperPores là sản phẩm cốt liệu nhẹ – không bắt lửa, có thể được tái chế, có thể tái sử dụng và là vật liệu chống cháy rất tốt.

Cốt liệu nhẹ dùng cho bê tông và vữa

ElitesGroup chúng tôi sản xuất cốt liệu nhẹ – cách nhiệt HyperPores cho ứng dụng trong xây dựng, địa chất, nông nghiệp và cảnh quan.

HyperPores mang đến các giải pháp cho thiết kế kết cấu bê tông đặc biệt, các loại vữa cách nhiệt và gạch cách nhiệt…

Các loại sản phẩm HyperPores

Hàm lượng ẩm: HyperPores được cung cấp với hàm lượng ẩm khoảng 1%. Sản phẩm HyperPores-P là sản phẩm hoàn toàn khô và không ưa nước.

Dạng hạt

HyperPores- G dạng hạt là loại sản phẩm tối ưu hoá mối quan hệ giữa khối lượng, tính nhẹ và khả năng cách nhiệt. HyperPores dạng hạt có nhiều cỡ hạt : 0-2 ,2-3, 3-8, 8-20.

Hạt 0-2

Hạt 8-20

Hạt 2-3

Hạt 3-8

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HYPERPORES

Dạng mảnh

HyperPores- C dạng mảnh là sản phẩm có các cỡ hạt 0-2 , 0-4 , 2-4. HyperPores phù hợp cho việc sản xuất bê gạch nhẹ, vật liệu chịu lửa, vật liệu cách nhiệt.

Dạng mảnh

Dạng dùng cho kết cấu

HyperPores-S là sản phẩm có các cỡ hạt 0-5, 5-15, 0-15 phù hợp dùng cho sản xuất các sản phẩm kết cấu bê tông nhẹ và cho mọi ứng dụng cần tính năng cơ học cao.

Dạng dùng cho kết cấu

Các đặc điểm của HyperPores

Khối lượng nhẹ, cách nhiệt, cường độ cao

HyperPores có cấu trúc rỗng nên thể tích khối chỉ vào khoảng 320kg/m3, chỉ số cách nhiệt = 0.09W/mK và có thể hấp phụ tiếng ồn.
Vỏ ngoài của HyperPores rất cứng và chịu được lực nén lên đến 12N/mm.

Không bắt lửa và chống cháy

HyperPores không bắt lửa và chịu lửa rất tốt và thường được sử dụng sản xuất vật liệu chịu lửa.

Cực kỳ ổn định và bền vững

HyperPores không bị mục và không bị mối mọt, nấm, sâu bọ... HyperPores có tính năng kháng acid, kháng kiềm, dung môi, chịu đựng được chu trình băng giá và tan băng. HyperPores cực kỳ bền vững theo thời gian.

Đa dụng

HyperPores được sử dụng rộng rãi trong xây dựng: có thể được sử dụng riêng rẽ hoặc được trộn với các chất kết dính như (cement, vôi, nhựa,...)
HyperPores được sử dụng rộng rãi như là một thành phần của bê tông tươi và đúc sẵn, sử dụng trong nông nghiệp, trong lĩnh vực điêu khắc, trong thiết kế nền móng- địa chất và thi công dự án cơ sở hạ tầng.

Khả năng tiêu thoát nước nhanh

HyperPores có tính năng tiêu thoát nước nhanh do cấu trúc rỗng nên HyperPores có thể dùng để sản xuất các lớp bê tông thoát nước nhanh cường độ cao.

Phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu

HyperPores được sản xuất phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu EN 13055-1, EN 14063-1, EN 13055-2

Các ứng dụng chính của HyperPores

HyperPores được sử dụng trong thì công mái bằng và mái dốc nhà dân dụng.

Khi sử dụng HyperPores trong thi công mái bằng và mái dốc của nhà dân dụng, thì tính chất cách nhiệt của HyperPores sẽ được phát huy tốt trong mùa đông và mùa hè.

HyperPores được sử dụng trong ứng dụng này không tạo ra thêm tải trọng lên kết cấu mái nhà.

HyperPores được sử dụng là lớp chính trong thì công hoàn thiện sàn nhà.

Nhờ vào đặc tính nhẹ, rỗng, HyperPores và HyperPores trộn với vữa cement được sử dụng trong thi công hoàn thiện sàn nhà dân dụng để tạo tính cách nhiệt, cách âm cho sàn nhà.

HyperPores được sử dụng là lớp vật liệu chèn lấp, cách nhiệt và là vật liệu được sử dụng cho mục đích chịu nhiệt và chịu lửa.

Các công trình thi công thường yêu cầu các vật liệu chèn lấp có tính ổn định, bền vững, nhẹ và không bắt lửa. Đặc biệt, việc cải tạo các kết cấu của công trình cũ đều yêu cầu các tính năng cần thiết của HyperPores trong việc thi công sàn và mái vòm và sử dụng HyperPores như là vật liệu cách nhiệt và không bắt lửa.

HyperPores được sử dụng là lớp cách nhiệt cho nền móng và tường chắn đất chịu lực.

Phía bên dưới lòng đất của toà nhà phải được cách nhiệt để tránh mất nhiệt vào lòng đất. HyperPores có thể được sử dụng cho mục đích này trong dân dụng, công nghiệp, khu chăn nuôi gia súc, kho lạnh…

HyperPores được sử dụng là cốt liệu cho bê tông đúc sẵn kết cấu nhẹ.

HyperPores là loại cốt liệu cường độ cao và giảm được tải trọng kết cấu cho toà nhà mang lại nhiều lợi ích khác nhau.

HyperPores được sử dụng là lớp thoát nước có khối lượng nhẹ trong thiết kế cảnh quan sân vườn và sân vườn trên mái.

HyperPores có pH = 7 nên phù hợp làm lớp phủ cho phát triển thực vật trong lĩnh vực thủy canh.

Với đặc tính nhẹ, cách nhiệt và chịu lửa, HyperPores được sử dụng trong sản xuất gạch chịu lửa và các sản phẩm cách âm, tấm bêtông đúc sẵn, ống khói …

HyperPores được sử dụng trong thi công địa kỹ thuật và thi công đường.

Với đặc tính nhẹ và có cường độ cao (có góc ma sát trong lớn ), HyperPores được ứng dụng là loại cốt liệu nhẹ để xây dựng các tuyến đê kè, giảm tải cho nền đất, làm lớp đất chèn sau tường chắn đất, ổn định mái dốc và cũng là loại cốt liệu được trộn trong bê tông nhựa để giảm tiếng ồn khi xe chạy trên mặt đường…

Các ứng dụng phụ trợ

Hỗ trợ
lớp nền chịu lực

Lớp chịu lực nền phải có tính chất cứng, ổn định, không có vết nứt,có cường độ cao, không bụi. Trước khi đổ các lớp HyperPores trên lớp chịu lực nền, các đường điện, nước, chất thải….phải được bảo vệ để tránh hư hỏng. Khi đổ các lớp HyperPores trên nền đất thì trước đó phải tiến hành đặt các lớp màng địa kỹ thuật ngăn cách lớp HyperPores và nền đất.

Cách nhiệt
rời rạc

Để đạt được đặc tính cách nhiệt và nhẹ của HyperPores một cách hiệu quả thì công đổ HyperPores rời rạc và đạt được độ dày cần thiết. Sau đó, trên bề mặt của HyperPores sẽ được che bằng các tấm panel hoặc các lớp lót giúp thấm.

Bề mặt của HyperPores vẫn có thể được phủ một lớp vữa cement để có thể đi lại trên đó để hoàn thành việc thi công. Lớp vữa có thể thấm sâu vào lớp HyperPores. Tỉ lệ W/C vữa cement khoảng 0.8 là vừa đủ ( 1 bao cement 25kg + 20 lít nước).

Bê tông
hút nước

HyperPores được trộn với cement để tạo thành bê tông hút nước, cách nhiệt với tính chất cơ lý cao hơn so với sản phẩm HyperPores rời rạc. Việc trộn bê tông được thực hiện dễ dàng với các máy trộn hoặc trạm trộn thông thường.

Công thức như sau:
1m3( 20 bao HyperPores) với cỡ hạt thiết kế
150 Kgs cement
80 lít nước sạch
Bê tông hút nước trong trường hợp này không có tính chất chịu lực.

Cốt liệu nhẹ dùng cho bê tông và vữa

Giải pháp cách nhiệt sử dụng vật liệu nhẹ

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “HyperPores”

Your email address will not be published. Required fields are marked *